Bệnh Mắt Lồi Là Gì? Tất Tần Tật Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Cách Điều Trị

Bạn có đang lo lắng khi nhận thấy đôi mắt của mình hoặc người thân có vẻ nhô ra ngoài hơn bình thường? Đây có thể là dấu hiệu của bệnh mắt lồi, một tình trạng không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn tiềm ẩn nhiều vấn đề sức khỏe nguy hiểm.

Vậy chính xác bệnh mắt lồi là gì, do đâu mà có và làm thế nào để điều trị? Hãy cùng tìm hiểu tất cả thông tin y khoa đáng tin cậy trong bài viết toàn diện dưới đây.

Bệnh mắt lồi là gì?

Bệnh mắt lồi (tên khoa học: Proptosis hoặc Exophthalmos) là tình trạng nhãn cầu bị đẩy về phía trước, ra khỏi vị trí bình thường trong hốc mắt.  Tình trạng này xảy ra do sự gia tăng thể tích của các mô mềm (cơ, mỡ) bên trong hốc mắt, gây chèn ép và đẩy nhãn cầu ra ngoài. Mắt lồi có thể xảy ra ở một bên (lồi một mắt) hoặc cả hai bên.

Cơ chế bệnh sinh bao gồm việc các nguyên bào sợi trong hốc mắt bị kích hoạt tự miễn, dẫn đến sự lắng đọng glycosaminoglycan, tăng sinh mỡ, sưng cơ, sung huyết tĩnh mạch và tăng áp lực trong hốc mắt

Định nghĩa khoa học về mắt lồi

Về mặt y học, mắt lồi được xác định khi độ nhô của đỉnh giác mạc so với bờ ngoài hốc mắt vượt quá mức bình thường. Ở người Việt Nam, độ lồi trung bình của mắt là khoảng 12mm. Khi chỉ số này cao hơn, đó có thể là dấu hiệu của bệnh lý.

Phân biệt mắt lồi bệnh lý và mắt to tự nhiên

Nhiều người thường nhầm lẫn giữa mắt to đẹp tự nhiên và mắt lồi do bệnh lý. Điểm khác biệt cơ bản là:

  • Mắt to tự nhiên: Cân đối, hài hòa với khuôn mặt, không có các triệu chứng khó chịu đi kèm.
  • Mắt lồi bệnh lý: Mắt có xu hướng bị đẩy ra ngoài, làm lộ nhiều phần lòng trắng hơn, thường đi kèm các triệu chứng như khô mắt, cộm, đỏ mắt.

Các cấp độ của bệnh mắt lồi

Dựa vào thước đo chuyên dụng Hertel, bệnh mắt lồi được chia thành nhiều cấp độ khác nhau để đánh giá mức độ nghiêm trọng:

  • Mức độ 1 (Nhẹ): Độ lồi từ 13 – 16mm.
  • Mức độ 2 (Nhẹ): Độ lồi từ 17 – 20mm.
  • Mức độ 3 (Trung bình): Độ lồi từ 20 – 23mm.
  • Mức độ 4 (Nặng): Độ lồi trên 24mm.

Dấu hiệu và triệu chứng nhận biết bệnh mắt lồi

Bệnh mắt lồi có thể được nhận biết qua cả những thay đổi về ngoại hình và các cảm giác khó chịu ở mắt.

Thay đổi về ngoại hình của mắt

  • Mắt nhìn to và lồi ra hơn bình thường.
  • Lộ nhiều lòng trắng ở trên hoặc dưới tròng đen.
  • Mí mắt có thể bị co rút, khiến mắt trông như đang “trợn trừng”.
  • Hai mắt có thể không lồi đều nhau.

Các triệu chứng ảnh hưởng đến thị lực và cảm giác

Người bệnh mắt lồi thường gặp các triệu chứng sau:

  • Khô mắt, cộm, cảm giác có dị vật trong mắt: Do mí mắt không thể khép kín hoàn toàn khi ngủ, khiến bề mặt nhãn cầu bị khô.
  • Đỏ mắt, chảy nước mắt sống: Mắt trở nên nhạy cảm hơn.
  • Sợ ánh sáng, chói mắt: Cảm giác khó chịu khi tiếp xúc với ánh sáng mạnh.
  • Nhìn mờ, nhìn đôi (song thị): Do các cơ vận nhãn bị ảnh hưởng.
  • Đau nhức, cảm giác căng tức trong hốc mắt: Do áp lực bên trong hốc mắt tăng lên.
  • Giảm thị lực: Trong trường hợp nặng, dây thần kinh thị giác có thể bị chèn ép.

Nguyên nhân gây bệnh mắt lồi phổ biến nhất

Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng mắt lồi, trong đó phổ biến nhất là các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp.

Bệnh lý tuyến giáp (Bệnh Basedow)

Đây là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh mắt lồi, đặc biệt là lồi cả hai bên. Bệnh Basedow (hay bệnh Graves) là một bệnh tự miễn, trong đó hệ miễn dịch tấn công nhầm vào tuyến giáp, khiến tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone (cường giáp). Các kháng thể này cũng tấn công các mô trong hốc mắt, gây viêm và sưng phù các cơ và mô mỡ, đẩy nhãn cầu ra phía trước.

Do các khối u tại hốc mắt

Các khối u, dù là lành tính hay ác tính, phát triển trong không gian giới hạn của hốc mắt cũng có thể gây lồi mắt.

  • U lành tính: U mạch máu, u màng não, u nang bì…
  • U ác tính: Ung thư di căn từ các cơ quan khác (phổi, vú) hoặc các khối u nguyên phát tại mắt.

Viêm nhiễm tại hốc mắt và các khu vực lân cận

Viêm tổ chức hốc mắt hoặc viêm từ các khu vực lân cận như viêm xoang có thể lan vào hốc mắt, gây sưng tấy và đẩy lồi nhãn cầu.

Chấn thương vùng mắt

Các chấn thương mạnh vào vùng đầu – mặt có thể gây tụ máu hoặc rò động mạch cảnh xoang hang trong hốc mắt, dẫn đến lồi mắt cấp tính.

Mắt lồi bẩm sinh hoặc do cận thị nặng

  • Bẩm sinh: Một số trẻ sinh ra đã có cấu trúc hốc mắt nông hơn bình thường, khiến mắt có vẻ lồi hơn.
  • Cận thị nặng: Ở người bị cận thị nặng, trục nhãn cầu có xu hướng dài ra, tạo cảm giác mắt bị lồi ra phía trước.

Bệnh mắt lồi có nguy hiểm không? Các biến chứng tiềm ẩn

Tuyệt đối không nên chủ quan vì mắt lồi có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực và sức khỏe.

Viêm loét giác mạc

Đây là biến chứng thường gặp do mắt không thể nhắm kín, làm giác mạc bị khô và dễ bị tổn thương, nhiễm trùng.

Tăng nhãn áp

Sự chèn ép trong hốc mắt có thể làm tăng áp lực nội nhãn, gây ra bệnh tăng nhãn áp (glaucoma), làm tổn thương dây thần kinh thị giác.

Lác mắt, song thị

Các cơ vận nhãn bị viêm, xơ hóa sẽ làm hạn chế chuyển động của mắt, gây ra tình trạng lác và nhìn đôi.

Chèn ép dây thần kinh thị giác, nguy cơ mù lòa

Đây là biến chứng nguy hiểm nhất. Áp lực trong hốc mắt tăng cao sẽ chèn ép trực tiếp lên dây thần kinh thị giác, nếu không được giải áp kịp thời có thể gây mất thị lực không hồi phục, thậm chí là mù lòa.

Các phương pháp chẩn đoán bệnh mắt lồi chính xác

Để xác định nguyên nhân và mức độ của bệnh, bác sĩ sẽ thực hiện một số phương pháp chẩn đoán:

Thăm khám lâm sàng và đo độ lồi

Bác sĩ sẽ khai thác bệnh sử, quan sát các dấu hiệu bên ngoài và sử dụng thước Hertel để đo chính xác độ lồi của mắt.

Chẩn đoán hình ảnh (Siêu âm, CT, MRI)

  • Siêu âm mắt: Giúp đánh giá cấu trúc mô mềm, mạch máu trong hốc mắt.
  • Chụp CT hoặc MRI: Cung cấp hình ảnh chi tiết về hốc mắt, cơ, dây thần kinh thị giác và não bộ, giúp phát hiện khối u hoặc các bất thường khác.

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm chức năng tuyến giáp (T3, T4, TSH) là rất quan trọng để xác định nguyên nhân có phải do bệnh Basedow hay không.

Tổng hợp các phương pháp điều trị bệnh mắt lồi hiệu quả

Việc điều trị mắt lồi phụ thuộc hoàn toàn vào nguyên nhân gây bệnh. Nguyên tắc chung là điều trị tận gốc nguyên nhân và xử lý các biến chứng.

Điều trị nội khoa (Dùng thuốc)

  • Corticosteroid: Thường được chỉ định trong các trường hợp mắt lồi do viêm (như trong bệnh Basedow giai đoạn hoạt động) để giảm sưng và viêm.
  • Thuốc điều trị cường giáp: Nếu nguyên nhân là bệnh Basedow, việc kiểm soát tốt nồng độ hormone tuyến giáp là cực kỳ quan trọng.
  • Nước mắt nhân tạo: Giúp giảm triệu chứng khô mắt và bảo vệ bề mặt giác mạc.

Xạ trị

Xạ trị liều thấp vào hốc mắt có thể được cân nhắc để giảm viêm và sưng ở các mô mềm, áp dụng cho một số trường hợp mắt lồi do tuyến giáp không đáp ứng với corticoid.

Phẫu thuật mắt lồi

Phẫu thuật được chỉ định khi các phương pháp khác không hiệu quả hoặc khi có biến chứng đe dọa thị lực. Có 3 loại phẫu thuật chính:

  1. Phẫu thuật giảm áp hốc mắt: Mở rộng không gian hốc mắt bằng cách loại bỏ một phần xương hoặc mô mỡ, giúp nhãn cầu lùi về vị trí bình thường.
  2. Phẫu thuật cơ vận nhãn: Điều chỉnh các cơ mắt để khắc phục tình trạng lác, song thị.
  3. Phẫu thuật mí mắt: Chỉnh lại mí mắt bị co rút, giúp mắt có thể nhắm kín và cải thiện thẩm mỹ.

Câu hỏi thường gặp về bệnh mắt lồi (FAQ)

1. Mắt lồi có tự khỏi được không?

Mắt lồi do bệnh lý thường không thể tự khỏi. Nếu không được điều trị đúng nguyên nhân, tình trạng có thể ngày càng nặng hơn và gây ra nhiều biến chứng.

2. Chi phí phẫu thuật mắt lồi là bao nhiêu?

Chi phí phẫu thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp phẫu thuật, tình trạng bệnh, bệnh viện thực hiện. Bạn nên đến các bệnh viện chuyên khoa Mắt uy tín để được tư vấn cụ thể.

3. Chăm sóc mắt lồi tại nhà như thế nào?

  • Sử dụng nước mắt nhân tạo và thuốc mỡ tra mắt theo chỉ định của bác sĩ.
  • Đeo kính râm khi ra ngoài để bảo vệ mắt khỏi bụi và ánh nắng.
  • Kê cao gối khi ngủ để giúp giảm sưng mắt.
  • Tái khám định kỳ để theo dõi tiến triển của bệnh.

Kết luận

Bệnh mắt lồi là một dấu hiệu cảnh báo nhiều vấn đề sức khỏe tiềm ẩn, từ các bệnh lý tuyến giáp đến các khối u nguy hiểm. Việc nhận biết sớm các triệu chứng và đến gặp bác sĩ chuyên khoa Mắt để được chẩn đoán, điều trị kịp thời là vô cùng quan trọng để bảo vệ thị lực và sức khỏe toàn thân. Đừng chủ quan trước bất kỳ thay đổi bất thường nào của đôi mắt.

Bạch Tật Lê Bồ Công Anh châm cứu chữa mắt lồi bằng Đông y Chữa Sụp Mí Mắt Bằng Đông y Chữa sụp mí mắt do lão hóa bằng Đông y cỏ nhọ nồi Dấu Hiệu Alzheimer Dấu Hiệu Axit Uric Cao Huyết Phủ Trục Ứ Thang Huyền Sâm hòe hoa Hạnh Nhân Hạn Liên Thảo liêt 7 Mẫu Đơn Bì mắt lồi basedow phân loại polyp túi mật polyp túi mật Sài Hồ Sụp Mi Sau Đột Quỵ sụp mí mắt do liệt dây thần kinh sụp mí mắt do lão hóa sụp mí mắt do nhược cơ sụp mí sau sinh Thiên Môn Đông Thiên Vương Bổ Tâm Đan Thăng Ma Toan Táo Nhân Trung Phủ tứ chẩn Uất Kim Xạ Hương Đơn Bì Đương Quy Đại Bổ Âm Hoàn điều trị sụp mí mắt do liệt dây thần kinh 中府 升麻 大補陰丸 柴胡 當歸 血府逐瘀湯 郁金 酸棗仁

TÀI LIỆU THAM KHẢO

https://en.wikipedia.org/wiki/Exophthalmos

https://en.wikipedia.org/wiki/Graves’_ophthalmopathy

https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC3902010/

https://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1155/2015/249125

https://emedicine.medscape.com/article/1218575-treatment

https://www.imo.es/en/disorders/exophthalmos-oculoplastic/

https://www.medicalnewstoday.com/articles/169869

https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/proptosis-bulging-eyes

https://www.nidirect.gov.uk/conditions/exophthalmos-bulging-eyes

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK559323/

https://www.bumrungrad.com/en/conditions/exophthalmos-thyroid-orbitopathy

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK549889/

https://miranza.es/en/pathologies/exophthalmos/

https://www.nhs.uk/symptoms/bulging-eyes/

https://eyewiki.org/Thyroid_Eye_Disease

https://emedicine.medscape.com/article/1218575-overview

https://www.allaboutvision.com/conditions/exophthalmos/

https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/17558-thyroid-eye-disease

https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32644749/

https://radiopaedia.org/articles/thyroid-associated-orbitopathy-1

Bác sĩ Phạm Thị Thu Hà

Tư vấn chuyên môn bài viết

Bác sĩ Phạm Thị Thu Hà

chủ nhiệm phòng khám Đông y Sơn Hà. Hơn 20 năm hành nghề khám chữa bệnh y học cổ truyền. Phục hồi và điều trị thành công cho nhiều bệnh nhân bị sụp mí mắt, mắt lác (lé), song thị, mắt lồi, tổn thương dây thần kinh, polyp…

Viết một bình luận