(Thang thuốc làm ấm phần Dương, tán trừ hàn tà, thông suốt mạch máu)
1. Thành phần (组成):
- Hoàng kỳ (黄芪): 30g
- Cát căn (葛根): 30g
- Quế chi (桂枝): 10g
- Đương quy (当归): 15g
- Đan sâm (丹参): 30g
- Bạch thược (白芍): 10g
- Độc hoạt (独活): 10g
- Khương hoạt (羌活): 10g
- Tế tân (细辛): 3g
- Thông thảo (通草): 10g
- Đại táo (大枣): 10g
- Chích cam thảo (炙甘草): 6g
2. Công năng (功效):
Ôn dương tán hàn, hành tý thông mạch (Làm ấm dương khí để tán hàn tà, lưu thông khí huyết trị chứng tê bì, tắc nghẽn kinh mạch).
3. Chủ trị (主治):
- Bệnh danh Tây y: Bệnh thần kinh vận động đa ổ (Multifocal Motor Neuropathy), xơ cứng rải rác (Multiple Sclerosis), viêm đơn dây thần kinh, hội chứng Raynaud…
- Chứng hậu Đông y: Thuộc các chứng Huyết tý (máu huyết ngưng trệ gây tê), Mạch tý (mạch tắc nghẽn), trúng phong trúng kinh lạc, thủ túc quyết hàn (tay chân lạnh ngược từ đầu chi vào).
4. Cách dùng (用法):
Mỗi ngày 1 thang.
- Nước sắc 3 lần.
- Mỗi lần đổ nước ngập mặt thuốc (lần đầu tiên ngâm thuốc 15 phút trước khi nấu).
- Dùng lửa to (vũ hỏa) nấu sôi, sau đó chuyển lửa nhỏ (văn hỏa) sắc tiếp 30 phút.
- Lấy 150ml dịch thuốc, uống ấm.
5. Phương giải (Phân tích bài thuốc – 方解):
Bài thuốc “Ôn Dương Tán Hàn Thông Mạch Thang” được xây dựng trên cơ sở hợp phương của các bài thuốc cổ phương:
- Hoàng kỳ Quế chi ngũ vật thang (trong Kim Quỹ Yếu Lược): Gồm Quế chi thang bỏ Cam thảo, thêm Hoàng kỳ.
- Quế chi gia Cát căn thang (trong Thương Hàn Luận).
- Đương quy tứ nghịch thang (trong Thương Hàn Luận): Gồm Quế chi thang bỏ Sinh khương, gấp đôi Đại táo, thêm Đương quy, Tế tân, Thông thảo.
- Gia thêm: Đan sâm, Độc hoạt, Khương hoạt.
Phân tích vị thuốc:
- Hoàng kỳ: Vị ngọt tính ôn, chuyên bổ khí, khứ “đại phong” ở biểu lý kinh lạc.
- Cát căn: Tuyên thông kinh khí, giải chứng “hạng bối cường kỷ kỷ” (cổ gáy cứng đờ) của kinh mạch Thái dương.
- Đương quy, Tế tân: Vị cay tính ôn. Đương quy dưỡng huyết hòa huyết; Tế tân ôn thông biểu lý, giỏi về tán hàn tà ở phần huyết (huyết phân).
- Quế chi: Cay ngọt tính ôn, giỏi về tán phong tà ở phần huyết.
- Thông thảo: Thông lợi cửu khiếu (9 lỗ), huyết mạch và khớp xương; đặc biệt dùng để dẫn đường thông các tà khí gây bế tắc (tý trở) kinh lạc. Toàn bộ các vị thuốc trong phương cũng nhờ sức thông lợi của nó mà không nơi nào không đến được.
- Đại táo, Chích cam thảo: Bổ Thổ (Tỳ vị) để chống lại tà khí, trợ giúp kinh mạch, điều hòa âm dương, điều hòa Doanh – Vệ.
- Đan sâm: Hoạt huyết thông mạch.
- Khương hoạt, Độc hoạt: Tìm kiếm và loại bỏ (sưu thích) phong tà ngoan cố và hàn tà lâu ngày (Khương hoạt đi phần trên, Độc hoạt đi phần dưới).
Toàn phương hợp lại có tác dụng: Điều hòa Doanh Vệ, hòa Quyết âm, trừ hàn tý, thông huyết mạch. Cùng thu được hiệu quả ôn dương tán hàn, hành tý thông mạch.
6. Gia giảm (加减):
- Nếu mệt mỏi nhiều (phạp lực trọng): Thêm Chế Thiên nam tinh (制天南星) 10g.
- Nếu cơ lực phục hồi tốt: Bỏ Thiên nam tinh, thêm Hoài ngưu tất (怀牛膝) 10g.
BẢNG THỐNG KÊ DƯỢC LIỆU VÀ BÀI THUỐC
| STT | Tên Tiếng Trung | Tên Tiếng Việt | Tên Tiếng Anh / Latinh | Liều lượng | Công dụng chính trong bài |
| 1 | 黄芪 (Huáng Qí) | Hoàng kỳ | Radix Astragali | 30g | Bổ khí, hành huyết, khứ phong. |
| 2 | 葛根 (Gě Gēn) | Cát căn | Radix Puerariae | 30g | Thư giãn cơ, giải kinh (cứng gáy), thăng dương. |
| 3 | 丹参 (Dān Shēn) | Đan sâm | Radix Salviae Miltiorrhizae | 30g | Hoạt huyết hóa ứ, thông kinh mạch, lương huyết. |
| 4 | 当归 (Dāng Guī) | Đương quy | Radix Angelicae Sinensis | 15g | Bổ huyết, hoạt huyết, chỉ thống. |
| 5 | 桂枝 (Guì Zhī) | Quế chi | Ramulus Cinnamomi | 10g | Ôn kinh thông dương, giải biểu, hóa khí. |
| 6 | 白芍 (Bái Sháo) | Bạch thược | Radix Paeoniae Alba | 10g | Dưỡng huyết, liễm âm, hòa can chỉ thống. |
| 7 | 独活 (Dú Huó) | Độc hoạt | Radix Angelicae Pubescentis | 10g | Trừ phong thấp (phần dưới cơ thể), chỉ thống. |
| 8 | 羌活 (Qiāng Huó) | Khương hoạt | Rhizoma et Radix Notopterygii | 10g | Trừ phong thấp (phần trên cơ thể), tán hàn. |
| 9 | 通草 (Tōng Cǎo) | Thông thảo | Medulla Tetrapanacis | 10g | Thông lợi huyết mạch, lợi niệu, dẫn thuốc. |
| 10 | 大枣 (Dà Zǎo) | Đại táo | Fructus Jujubae | 10g | Bổ trung ích khí, dưỡng huyết an thần. |
| 11 | 炙甘草 (Zhì Gān Cǎo) | Chích cam thảo | Radix Glycyrrhizae Preparata | 6g | Bổ tỳ vị, điều hòa các vị thuốc. |
| 12 | 细辛 (Xì Xīn) | Tế tân | Radix et Rhizoma Asari | 3g | Khứ phong, tán hàn, chỉ thống, thông khiếu. |
| Gia | 制天南星 (Zhì Tiān Nán Xīng) | Chế Thiên nam tinh | Rz. Arisaematis Preparata | 10g | Táo thấp hóa đàm, khứ phong giải kinh (Dùng khi mệt nhiều). |
| Gia | 怀牛膝 (Huái Niú Xī) | Hoài ngưu tất | Radix Achyranthis Bidentatae | 10g | Bổ can thận, mạnh gân cốt (Dùng khi hồi phục). |
Lưu ý chuyên môn:
- Bài thuốc này sử dụng Tế tân (3g), tuân thủ nguyên tắc cổ nhân “Tế tân bất quá tiền” (Tế tân không dùng quá 1 đồng cân ~ 3-4g) để đảm bảo an toàn, tránh ngộ độc.
- Sự kết hợp giữa Hoàng kỳ (30g) và Đan sâm (30g) tạo thành cặp đôi bổ khí – hoạt huyết mạnh, giúp đẩy máu đi nuôi dưỡng các dây thần kinh bị tổn thương.
- Khương hoạt và Độc hoạt đi cặp với nhau giúp trục phong hàn toàn thân (Khương hoạt đi lên, Độc hoạt đi xuống), rất đắc lực trong các chứng bệnh tự miễn hoặc thoái hóa thần kinh có yếu tố phong hàn.





