Kinh Phòng Tiêu Tọa Tán (荆防消痤散)
Thành phần (组成):
- Kinh giới (荆芥): 10g
- Phòng phong (防风): 10g
- Bạch chỉ (白芷): 10g
- Sinh địa hoàng (生地黄): 15g
- Xích thược (赤芍): 15g
- Mẫu đơn bì (牡丹皮): 15g
- Bồ công anh (蒲公英): 30g
- Tử hoa địa đinh (紫花地丁): 20g
- Long quy (龙葵 – Cây Tầm bóp): 20g
- Triết bối mẫu (浙贝母): 15g
- Chích Tỳ bà diệp (炙枇杷叶): 10g
Công năng (功效):
Khứ phong tán nhiệt, lương huyết khứ ứ, thanh nhiệt giải độc.
Chủ trị (主治):
Mụn trứng cá (Tọa sang), chứng Thực nhiệt.
Cách dùng (用法):
Sắc với nước uống, mỗi ngày 1 thang, chia sáng tối uống ấm.
Phương giải (Phân tích bài thuốc – 方解):
Mụn trứng cá là một bệnh lý viêm mạn tính ở nang lông và tuyến bã nhờn, biểu hiện bằng các sẩn ở vùng mặt, ngực, lưng…, đỉnh sẩn có dạng như gai, có thể nặn ra chất bột trắng như tấm (nhân mụn), bệnh hay gặp ở nam nữ tuổi thanh xuân, dân gian thường gọi là “Thanh xuân đậu” (Mụn thanh xuân).
Sách Tố Vấn – Sinh Khí Thông Thiên Luận có ghi: “Hãn xuất kiến thấp, nãi sinh tọa phi… Lao hãn đương phong, hàn bạc vi tra, uất nãi tọa” (Ra mồ hôi mà gặp thấp thì sinh mụn nhọt, rôm sảy… Lao lực ra mồ hôi mà gặp gió, hàn khí áp vào làm tắc nghẽn thành mụn trứng cá đỏ, uất kết lại thành mụn nhọt). Điều này chỉ ra rằng dương khí bị uất trệ, tích tụ ở bì tấu (da và lỗ chân lông), không thoát ra ngoài được, dễ sinh ra mụn nhọt, rôm sảy, trứng cá.
Cơ chế bệnh sinh nói chung thuộc về: Huyết phân uất nhiệt, Phế Vị uất hỏa, Tỳ kinh thấp nhiệt. Nam nữ ở độ tuổi thanh niên đang trong giai đoạn sinh trưởng phát triển, khí sung huyết vượng, cộng thêm thói quen ăn uống sinh hoạt không lành mạnh nên dễ sinh mụn trứng cá. Thức khuya kéo dài, làm việc trí óc căng thẳng tích tụ mệt mỏi sẽ làm hao thương khí âm, hư hỏa sinh nội tại; lo âu phiền toái khiến Can uất hóa hỏa; thích ăn đồ cay nóng kích thích, béo ngọt đậm vị khiến Vị phủ tích nhiệt; hỏa nhiệt thiêu đốt, hun đúc tân dịch thành đàm. Khí trệ huyết ứ, thấp nhiệt đàm hỏa và trọc độc cấu kết với nhau, phát ra ngoài bì tấu mà sinh bệnh này.
Trong phương:
- Kinh giới: Cay thơm thấu tán, hơi ôn mà không táo, giải biểu khứ phong, thấu chẩn tiêu sang (đẩy ban sởi, làm tan mụn nhọt).
- Phòng phong: Cay ngọt hơi ôn, tính thăng tán, khứ phong trừ thấp.
- Bạch chỉ: Vị cay tính ôn, khí mùi thơm, khứ phong táo thấp chỉ dương (trừ ngứa), lại là thuốc dẫn kinh (sứ dược) vào kinh Dương minh (vùng mặt).
- Ba vị Kinh giới, Phòng phong, Bạch chỉ đều là “Phong dược” (thuốc trừ gió), lấy ý nghĩa “phong năng thượng hành” (gió có thể đi lên), giúp khứ phong tán nhiệt, thấu tà đạt ngoại (đưa tà khí ra ngoài).
- Sinh địa hoàng, Xích thược, Mẫu đơn bì: Đều nhập vào phần Huyết, công năng chuyên về thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết khứ ứ.
- Bồ công anh, Tử hoa địa đinh, Long quy: Vị đắng tiết, tính hàn thanh, giúp thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng tán kết, dược lực chuyên sâu và mạnh mẽ.
- Triết bối mẫu: Thanh nhiệt hóa đàm, giải độc tán kết tiêu ung.
- Tỳ bà diệp: Đắng hàn, thanh tả Phế Vị.
- Hai vị Bối mẫu và Tỳ bà diệp cùng nhau thanh Phế nhiệt, hóa đàm hỏa.
Toàn phương hợp dụng, cùng tấu công năng khứ phong tán nhiệt, lương huyết khứ ứ, thanh nhiệt giải độc.
Gia giảm (加减):
- Nếu thấp nhiệt trọc độc nặng: Gia Nhân trần, Sao Chi tử (Dành dành sao), Tiêu Đại hoàng (Đại hoàng sao sém) để thanh lợi thấp nhiệt.
- Nếu ngứa rõ rệt: Gia Bạch tiên bì, Địa phu tử, Bạch tật lê để khứ phong trừ thấp chỉ dương.
- Nếu kèm tiêu chảy (do thấp nhiệt dồn xuống đại trường): Gia Sao Thương truật, Sao Bạch truật, Hoàng liên để kiện tỳ thanh nhiệt táo thấp.
- Nếu mụn đã hóa mủ: Gia Tạo giác thích (Gai bồ kết), Kim ngân hoa, Liên kiều, Thiên hoa phấn để thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng bài nùng (tháo mủ).
- Nếu đại tiện táo kết: Gia Tiêu Đại hoàng, Chỉ thực, Hậu phác để tả nhiệt thông phủ.
Nếu mụn trứng cá thuộc chứng Hư hàn: Thì dùng bài Kinh Phòng Bại Độc Tán gia giảm.
BẢNG THỐNG KÊ DƯỢC LIỆU VÀ BÀI THUỐC
Tên bài thuốc: Kinh Phòng Tiêu Tọa Tán (荆防消痤散)
| STT | Tên Tiếng Trung | Tên Tiếng Việt | Tên Tiếng Anh / Latin | Liều lượng | Công dụng / Tác dụng |
| 1 | 荆芥 (Jīng Jiè) | Kinh giới | Herba Schizonepetae | 10g | Giải biểu, khứ phong, thấu chẩn, tiêu sang. |
| 2 | 防风 (Fáng Fēng) | Phòng phong | Radix Saposhnikoviae | 10g | Khứ phong, trừ thấp, thăng tán. |
| 3 | 白芷 (Bái Zhǐ) | Bạch chỉ | Radix Angelicae Dahuricae | 10g | Dẫn thuốc kinh Dương minh, trừ thấp, chỉ dương. |
| 4 | 生地黄 (Shēng Dì Huáng) | Sinh địa hoàng | Radix Rehmanniae | 15g | Thanh nhiệt lương huyết, dưỡng âm. |
| 5 | 赤芍 (Chì Sháo) | Xích thược | Radix Paeoniae Rubra | 15g | Lương huyết, hoạt huyết, khứ ứ. |
| 6 | 牡丹皮 (Mǔ Dān Pí) | Mẫu đơn bì | Cortex Moutan | 15g | Thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết khứ ứ. |
| 7 | 蒲公英 (Pú Gōng Yīng) | Bồ công anh | Herba Taraxaci | 30g | Thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng tán kết. |
| 8 | 紫花地丁 (Zǐ Huā Dì Dīng) | Tử hoa địa đinh | Herba Violae | 20g | Thanh nhiệt giải độc, lương huyết tiêu thũng. |
| 9 | 龙葵 (Lóng Kuí) | Long quy (Tầm bóp) | Herba Solani Nigri | 20g | Thanh nhiệt giải độc, tán kết, lợi niệu. |
| 10 | 浙贝母 (Zhè Bèi Mǔ) | Triết bối mẫu | Bulbus Fritillariae Thunbergii | 15g | Thanh nhiệt hóa đàm, tán kết tiêu ung. |
| 11 | 炙枇杷叶 (Zhì Pí Pá Yè) | Chích Tỳ bà diệp | Folium Eriobotryae Prep | 10g | Thanh phế hòa vị, giáng khí hóa đàm. |
| Gia | 茵陈 (Yīn Chén) | Nhân trần | Herba Artemisiae Scopariae | – | Thanh lợi thấp nhiệt, lợi đởm. |
| Gia | 炒栀子 (Chǎo Zhī Zi) | Sao Chi tử | Fructus Gardeniae Prep | – | Tả hỏa trừ phiền, thanh nhiệt lợi thấp. |
| Gia | 焦大黄 (Jiāo Dà Huáng) | Tiêu Đại hoàng | Radix et Rz. Rhei Prep | – | Tả hạ công tích, thanh nhiệt giải độc (sao cháy giảm tính tẩy). |
| Gia | 白鲜皮 (Bái Xiān Pí) | Bạch tiên bì | Cortex Dictamni | – | Thanh nhiệt táo thấp, khứ phong giải độc, trị ngứa. |
| Gia | 地肤子 (Dì Fū Zǐ) | Địa phu tử | Fructus Kochiae | – | Thanh nhiệt lợi thấp, chỉ dương (trị ngứa). |
| Gia | 白蒺藜 (Bái Jí Lí) | Bạch tật lê | Fructus Tribuli | – | Bình can sơ can, khứ phong, minh mục, chỉ dương. |
| Gia | 炒苍术 (Chǎo Cāng Zhú) | Sao Thương truật | Rz. Atractylodis Prep | – | Táo thấp kiện tỳ, khứ phong. |
| Gia | 炒白术 (Chǎo Bái Zhú) | Sao Bạch truật | Rz. Atractylodis Macrocephalae | – | Kiện tỳ ích khí, táo thấp lợi thủy. |
| Gia | 黄连 (Huáng Lián) | Hoàng liên | Rhizoma Coptidis | – | Thanh nhiệt táo thấp, tả hỏa giải độc. |
| Gia | 皂角刺 (Zào Jiǎo Cì) | Tạo giác thích | Spina Gleditsiae | – | Tiêu thũng, thác độc, bài nùng (tháo mủ). |
| Gia | 金银花 (Jīn Yín Huā) | Kim ngân hoa | Flos Lonicerae Japonicae | – | Thanh nhiệt giải độc, sơ tán phong nhiệt. |
| Gia | 连翘 (Lián Qiào) | Liên kiều | Fructus Forsythiae | – | Thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng tán kết. |
| Gia | 天花粉 (Tiān Huā Fěn) | Thiên hoa phấn | Radix Trichosanthis | – | Thanh nhiệt sinh tân, tiêu thũng bài nùng. |
| Gia | 枳实 (Zhǐ Shí) | Chỉ thực | Fructus Aurantii Immaturus | – | Phá khí tiêu tích, hóa đàm trừ bĩ. |
| Gia | 厚朴 (Hòu Pò) | Hậu phác | Cortex Magnoliae Officinalis | – | Hành khí táo thấp, tiêu tích bình suyễn. |





